Mã số thẻ bảo hiểm y tế thể hiện đầy đủ quyền lợi, thông tin về đối tượng tham gia khi khám và điều trị bệnh. Nắm rõ các điều sau đây sẽ đảm bảo quyền lợi của bạn khi thăm khám tại các cơ sở y tế đầy đủ nhất.

Mã số thẻ bảo hiểm y tế chỉ rõ quyền lợi được hưởng của người tham gia

Mã số bảo hiểm y tế bao gồm 15 ký tự, trong 4 ô và được quy định rõ ràng tại Điều 2 Quyết định 1351/QĐ-BHXH về việc ban hành mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế, ngày 16/11/2015. 4 ô ký tự đại diện cho mã đối tượng tham gia, mức hưởng bảo hiểm y tế, nơi cấp phát thẻ và mã bảo hiểm xã hội của người tham gia.

Minh họa ý nghĩa các ký tự trong thẻ bảo hiểm y tế

1. Ô đầu tiên (Hai ký tự đầu)

Được kí hiệu bằng các chữ cái chỉ rõ mã đối tượng tham gia do Luật bảo hiểm y tế quy định. Các mã đối tượng được chia thành 5 nhóm

  • Nhóm do người lao động đóng: DN, Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.
  • Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng: Ví dụ HT: Người đang được hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
  • Nhóm do Ngân sách Nhà nước đóng: Ví dụ QN: Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội đang tại ngũ; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội.
  • Nhóm được Ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng: Ví dụ: HS: Học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
  • Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình: Ví dụ GD: Người tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồm những người trong gia đình và không thuộc bất kỳ đối tượng quy định trong các nhóm trên.

2. Ô thứ hai (1 ký tự tiếp theo)

  • Có 5 mức hưởng bảo hiểm y tế được ký hiệu từ 01 – 05.Nếu một người nằm trong nhiều mức chi trả bảo hiểm thì mức hưởng bảo hiểm y tế là mức hưởng đối tượng có quyền lợi cao nhất. Trong đó:
  • Mức một (1): Người bệnh được thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả bảo hiểm y tế và không giới hạn tỷ lệ thanh toán một số danh mục theo quy định của Bộ Y tế.
  • Mức hai (2): Người bệnh được thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả bảo hiểm y tế và có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số danh mục theo quy định của Bộ Y tế.
  • Mức ba (3): Người bệnh được thanh toán 95% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả bảo hiểm y tế và có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số danh mục theo quy định của Bộ Y tế; thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh tại tuyến xã khi chi phí thấp hơn 15% tháng lương cơ sở.
  • Mức bốn (4): Người bệnh được thanh toán 80% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả bảo hiểm y tế và có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số danh mục theo quy định của Bộ Y tế; thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh tại tuyến xã khi chi phí thấp hơn 15% tháng lương cơ sở.
  • Mức năm (5) Người bệnh được thanh toán toàn bộ chi phí khám chữa bệnh.

3. Ô thứ ba(hai ký tự)

Ký hiệu mã tỉnh, thành phố nơi cấp phát thẻ bảo hiểm y tế và được kí hiệu từ 01 đến 99. Riêng mã Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng là số 97, còn của Bộ Công an là số 98.

4. Ô cuối cùng

Là mã số bảo hiểm xã hội hoặc số định danh cá nhân của người tham gia bảo hiểm y tế.

Người tham gia bảo hiểm y tế chỉ cần nhớ mã số này khi đi khám chữa bệnh và yêu cầu nhân viên giám định bảo hiểm y tế xác định quyền lợi, thời gian hưởng bảo hiểm y tế.