Năm 2018 được đánh dấu là năm có nhiều thay đổi quan trọng trong việc thực hiện các chế độ, chính sách về Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm xã hội mà người lao động cần biết. Cụ thể, những thay đổi từ ngày 1/1/2018 như sau:

1. Tăng mức lương tối thiểu vùng

thong-tin-thay-doi-ve-bao-hiem-xa-hoi-va-bao-hiem-y-te1

Vùng I: 3.980.000 đồng/tháng, tức tăng 230.000 đồng so với quy định hiện hành là 3.750.000 đồng/tháng.

Vùng II: 3.530.000 đồng/tháng, tức tăng 210.000 đồng so với quy định hiện hành là 3.320.000 đồng/tháng).

Vùng III: 3.090.000 đồng/tháng, tức tăng 190.000 đồng so với quy định hiện hành là 2.900.000 đồng/tháng).

Vùng IV: 2.760.000 đồng/tháng, tức tăng 180.000 đồng so với quy định hiện hành là 2.580.000 đồng/tháng).

Tại Đắk Lắk: Thành phố Buôn Ma Thuột thuộc vùng III; các huyện, thị xã còn lại thuộc vùng IV.

2. Thêm đối tượng bắt buộc tham gia Bảo hiểm xã hội

Bao gồm: người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 – 3 tháng; Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

Điều này đồng nghĩa với người lao động làm việc bán thời gian hoặc thời vụ mà có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng và người lao động nước ngoài bắt buộc phải tham gia Bảo hiểm xã hội.

3. Tăng tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội

thong-tin-thay-doi-ve-bao-hiem-xa-hoi-va-bao-hiem-y-te2

Tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội từ ngày 1/1/2018 trở đi bao gồm: mức lương, phụ cấp lương cùng với các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

Khoản tính đóng Bảo hiểm xã hội:

  1. Mức lương
  2. Phụ cấp lương

Là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, tính chất phức tạp công việc, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như: Phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút; các phụ cấp có tính chất tương tự.

Khoản không tính đóng Bảo hiểm xã hội:

Các khoản chế độ và phúc lợi khác: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động; tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

4. Kéo dài thời gian tính mức lương hưu hằng tháng

Đối với nam: Mức lương hưu hàng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội, tương ứng với 16 năm (nếu nghỉ hưu năm 2018), 17 năm (nếu nghỉ hưu năm 2019), 18 năm (nếu nghỉ hưu năm 2020), 19 năm (nếu nghỉ hưu năm 2021), 20 năm (nếu nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi) + 2% cho mỗi năm.

Đối với nữ: Mức lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội tương ứng với 15 năm (nếu nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi) + 2% cho mỗi năm.

Mức tối đa bằng 75%.

5. Sa thải trái pháp luật đối với người lao động, cưỡng ép, đe dọa buộc người lao động phải thôi việc có thể bị phạt đến 3 năm tù

thong-tin-thay-doi-ve-bao-hiem-xa-hoi-va-bao-hiem-y-te3Cụ thể, sa thải trái pháp luật đối với người lao động, cưỡng ép, đe dọa buộc người lao động phải thôi việc có thể bị phạt tiền từ 10 đến 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm.

Nếu sa thải trái pháp luật, cưỡng ép, đe dọa buộc người lao động phải thôi việc thuộc một trong các trường hợp sau, có thể bị phạt tiền từ 100 đến 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 3 năm: Đối với 2 người trở lên; Đối với phụ nữ mà biết là có thai; Đối với người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; Làm người bị buộc thôi việc, người bị sa thải tự sát; Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng khác.

6. Trốn đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động có thể bị phạt tù đối với cá nhân, phạt tiền đối với pháp nhân

Người nào có nghĩa vụ đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ từ 6 tháng trở lên, đã bị phạt hành chính mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 50 – 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng – 1 năm: Trốn đóng bảo hiểm từ 50 – 300 triệu đồng; Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

Nếu pháp nhân phạm tội thì bị phạt tiền từ 200 – dưới 500 triệu đồng;

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tiền từ 200 – 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng năm – 3 năm: phạm tội 2 lần trở lên; trốn đóng bảo hiểm từ 300 triệu đến 1 tỉ đồng; trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người – dưới 200 người; không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định trên.

Nếu pháp nhân phạm tội thì bị phạt tiền từ 500 triệu – dưới 1 tỉ đồng;

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tiền từ 500 triệu đồng – 1 tỉ đồng hoặc bị phạt tù từ 2 năm – 7 năm: trốn đóng bảo hiểm 1 tỉ đồng trở lên; trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên; không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định trên.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 – 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 – 5 năm. Nếu pháp nhân phạm tội thì bị phạt tiền từ 1 – 3 tỉ đồng.

7. Nhiều điểm mới về thẻ Bảo hiểm y tế người tham gia cần biết:

thong-tin-thay-doi-ve-bao-hiem-xa-hoi-va-bao-hiem-y-te

– Thẻ Bảo hiểm y tế mới không ghi giá trị sử dụng đến ngày mà chỉ từ ngày. Để biết giá trị sử dụng, người tham gia có thể chủ động tra cứu trên cổng thông tin Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo mã số Bảo hiểm y tế ghi trên thẻ, danh sách tại đơn vị quản lý đối tượng. Trường hợp vẫn còn vướng mắc, có thể liên hệ với cơ quan Bảo hiểm xã hội qua tổng đài 1900699668 để được giải đáp. Đến kỳ hạn đóng tiền, cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ có trách nhiệm thông báo thông tin kịp thời qua các cấp đơn vị để người tham gia tiếp tục đóng bảo hiểm.

– Trường hợp đổi thẻ mới giá trị sử dụng năm 2017 sang năm sau tiếp tục tham gia, cơ quan Bảo hiểm xã hội chỉ cấp giá trị sử dụng thẻ trong dữ liệu từ ngày 1/1/2018 và in danh sách cấp thẻ gửi đơn vị quản lý đối tượng để thông tin về giá trị sử dụng mới của thẻ Bảo hiểm y tế. Thẻ đã cấp cho người tham gia năm 2017 vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng.

– Nếu chưa nhận được thẻ mới nhưng có nhu cầu khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế, người tham gia cần chủ động đến cơ quan Bảo hiểm xã hội kê khai và lấy thẻ mới. Nếu thẻ cũ còn giá trị sử dụng thì vẫn tiếp tục được khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế bình thường.

Trường hợp đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia, đối tượng có quyền được hưởng mức Bảo hiểm y tế cao nhất và chỉ được cấp 1 thẻ Bảo hiểm y tế duy nhất theo đối tượng có thứ tự đầu tiên qui định tại Điều 12, Luật Bảo hiểm y tế. Vì vậy, người tham gia cần cung cấp các giấy tờ chứng minh quyền hưởng Bảo hiểm y tế cao hơn cho cơ quan Bảo hiểm xã hội.

– Đối với các cơ sở khám chữa bệnh về Bảo hiểm y tế khi tra cứu thông tin về thẻ Bảo hiểm y tế của người tham gia trên cổng thông tin giám định về Bảo hiểm y tế mà cơ sở dữ liệu không đầy đủ hoặc không đúng thì liên hệ với bộ phận giám định thẻ Bảo hiểm y tế của cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi ký hợp đồng khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế để xác minh, không được phép yêu cầu bệnh nhân, người bệnh quay về đổi thẻ Bảo hiểm y tế.